Cập nhật: Diện tích tối thiểu được tách thửa 34 tỉnh thành
- 16
Theo Điều 14 Quyết định 61/2024/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội, việc tách thửa đất ở tại Hà Nội phải đáp ứng điều kiện theo Điều 220 Luật Đất đai 2024 và bảo đảm các yêu cầu về diện tích, kích thước như sau:
| Khu vực | Chiều sâu thửa đất | Chiều rộng cạnh tiếp giáp đường giao thông hoặc lối đi | Diện tích tối thiểu |
| Phường, thị trấn | Từ 4 m trở lên | Từ 4 m trở lên | 50 m² |
| Xã vùng đồng bằng | Từ 4 m trở lên | Từ 5 m trở lên | 80 m² |
| Xã vùng trung du | Từ 4 m trở lên | Từ 5 m trở lên | 100 m² |
| Xã vùng miền núi | Từ 4 m trở lên | Từ 6 m trở lên | 150 m² |
Theo Điều 4 Quyết định 67/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, thửa đất ở mới hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa (đã trừ phần diện tích thuộc quy hoạch hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, quy hoạch đường giao thông) phải bảo đảm diện tích tối thiểu như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu và điều kiện kích thước |
| Khu vực 1 gồm các phường thuộc khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh | Tối thiểu 36 m²; chiều rộng và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 3 m |
| Khu vực 2 gồm một số phường thuộc khu vực phát triển đô thị như Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Đông, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Bình Tân, Tân Tạo, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh | Tối thiểu 50 m²; chiều rộng và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4 m |
| Khu vực 3 gồm các phường thuộc khu vực Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu sau sắp xếp đơn vị hành chính | Tối thiểu 60 m²; chiều rộng và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4 m |
| Khu vực 4 gồm các xã thuộc khu vực ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu | Tối thiểu 80 m²; chiều rộng và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m |
| Khu vực 5 gồm các xã thuộc khu vực nông thôn như Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hòa, Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Minh Thạnh | Tối thiểu 100 m²; chiều rộng và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m |
Căn cứ Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng, diện tích tối thiểu tách thửa đối với đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất được quy định theo từng đơn vị hành chính cấp xã.
| Khu vực áp dụng | Diện tích đất ở tối thiểu | Kích thước cạnh thửa đất tối thiểu |
| Một số phường trung tâm như Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê và một số vị trí thuộc các phường sau sắp xếp | 50 m² | 3,5 m - 4 m |
| Các phường An Hải, Sơn Trà; một số vị trí thuộc Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Liên Chiểu | 60 m² - 70 m² | 4 m |
| Các vị trí còn lại tại một số phường như Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hội An và các khu vực tương ứng | 80 m² - 100 m² | 4 m - 5 m |
| Các xã thuộc thành phố Đà Nẵng và đặc khu Hoàng Sa | 80 m² - 100 m² | 4 m - 5 m |
Theo Điều 11 Quyết định 158/2025/QĐ-UBND của UBND thành phố Hải Phòng, thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa đất ở phải bảo đảm diện tích, kích thước tối thiểu (không bao gồm phần diện tích nằm ngoài phạm vi chỉ giới xây dựng và trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành) như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Các phường | 40 m² | Chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông, lối đi của thửa đất mới hình thành tối thiểu 3,5 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 3,5 m; mặt cắt ngang chỗ hẹp nhất của thửa đất tối thiểu 2 m |
| Các xã, đặc khu | 60 m² | Chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông, lối đi của thửa đất mới hình thành tối thiểu 4 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m; mặt cắt ngang chỗ hẹp nhất của thửa đất tối thiểu 3,5 m |
Trường hợp tách thửa phải tạo lập lối đi vào thửa đất mới thì lối đi được hình thành phải bảo đảm:
Đối với các phường: chiều rộng lối đi chỗ hẹp nhất tối thiểu 2 m;
Đối với các xã, đặc khu: chiều rộng lối đi chỗ hẹp nhất tối thiểu 4 m.
Theo khoản 3 Điều 3 Quyết định 44/2025/QĐ-UBND của UBND thành phố Cần Thơ, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu |
| Toàn bộ các phường | 40 m² |
| Toàn bộ các xã | 60 m² |
Theo Điều 12 Quyết định 41/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh An Giang, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu |
| Phường | 35 m² |
| Thị trấn | 40 m² |
| Xã | 45 m² |
Theo Điều 4 Quyết định 148/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cà Mau, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu |
| Các phường và khu vực trung tâm hành chính của xã | 40 m² |
| Các khu vực còn lại của xã | 50 m² |
Theo Điều 8 Quyết định 18/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với thửa đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở thuộc các phường; đất ở ven các trục đường Quốc lộ tại các xã | 32 m² | Kích thước mặt tiền tối thiểu 4 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 5,5 m |
| Các trường hợp đất ở khác không thuộc nhóm trên | 70 m² | Kích thước mặt tiền tối thiểu 4 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 8 m |
Trường hợp thửa đất sau khi Nhà nước thu hồi đất một phần có chiều sâu còn lại nhỏ hơn mức quy định thì chiều sâu tối thiểu được áp dụng theo quy định riêng tại Điều 8 Quyết định 18/2026/QĐ-UBND.
Theo Điều 12 Quyết định 55/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Các phường | 50 m² | Thửa đất sau khi tách phải có chiều bám mặt đường giao thông công cộng hoặc lối đi không nhỏ hơn 4 m |
| Các xã | 70 m² | Thửa đất sau khi tách phải có chiều bám mặt đường giao thông công cộng hoặc lối đi không nhỏ hơn 4 m |
Diện tích tối thiểu nêu trên không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tách thửa làm phát sinh thêm lối đi, người sử dụng đất phải có văn bản thỏa thuận về lối đi được công chứng, chứng thực; lối đi phải có chiều rộng tối thiểu 3,5 m và được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có.
Theo Điều 4 Quyết định 02/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long, thửa đất được hình thành từ việc tách thửa đất ở phải bảo đảm diện tích, chiều rộng, chiều dài tối thiểu như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Chiều rộng tối thiểu | Chiều dài tối thiểu |
| Phường, thị trấn - Thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc không trực tiếp giáp đường giao thông công cộng do bị ngăn cách bởi kênh, rạch, ao, mương có hành lang bảo vệ an toàn công trình từ 19 m trở lên | 45 m² | 5 m | 5 m |
| Phường, thị trấn - Thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc không trực tiếp giáp đường giao thông công cộng do bị ngăn cách bởi kênh, rạch, ao, mương có hành lang bảo vệ an toàn công trình nhỏ hơn 19 m hoặc không quy định hành lang bảo vệ an toàn công trình | 36 m² | 4 m | 4 m |
| Xã - Thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc không trực tiếp giáp đường giao thông công cộng do bị ngăn cách bởi kênh, rạch, ao, mương có hành lang bảo vệ an toàn công trình từ 19 m trở lên | 50 m² | 5 m | 5 m |
| Xã - Thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc không trực tiếp giáp đường giao thông công cộng do bị ngăn cách bởi kênh, rạch, ao, mương có hành lang bảo vệ an toàn công trình nhỏ hơn 19 m hoặc không quy định hành lang bảo vệ an toàn công trình | 40 m² | 4 m |
Theo Điều 4 Quyết định 82/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Gia Lai, diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được quy định theo khu vực như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu và điều kiện kích thước |
| Các phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Bắc, Bình Định, An Nhơn, An Nhơn Bắc, An Nhơn Nam, Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Ân, Phù Mỹ, Hoài Châu, Hoài Mỹ, Phù Cát | Diện tích đất ở tối thiểu 40 m²; chiều rộng (mặt tiền) tối thiểu 3 m, chiều sâu tối thiểu 10 m |
| Các phường: Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú | Diện tích đất ở tối thiểu 45 m²; chiều rộng (mặt tiền) tối thiểu 3 m, chiều sâu tối thiểu 15 m |
| Các phường: An Khê, An Bình, Ayun Pa | Diện tích đất ở tối thiểu 50 m²; chiều rộng (mặt tiền) tối thiểu 5 m, chiều sâu tối thiểu 10 m |
| Các xã thuộc tỉnh Gia Lai | Diện tích đất ở tối thiểu từ 50 m² đến 70 m² tùy từng xã; chiều rộng (mặt tiền) tối thiểu 4 m, chiều sâu tối thiểu 10 m |
Theo Điều 3 Quyết định 63/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại đô thị (bao gồm xã Long Hưng thuộc thành phố Biên Hòa) | 60 m² | Thửa đất sau khi tách phải có chiều rộng và chiều dài từ 5 m trở lên nếu tiếp giáp đường giao thông công cộng có lộ giới từ 19 m trở lên; từ 4 m trở lên nếu tiếp giáp đường giao thông công cộng có lộ giới dưới 19 m hoặc chưa quy định lộ giới |
| Đất ở tại nông thôn | 80 m² | Thửa đất sau khi tách phải có chiều rộng và chiều dài từ 4 m trở lên |
Theo Điều 13 Quyết định 54/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng, diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại phường | 60 m² | Chiều rộng cạnh tiếp giáp đường giao thông công cộng tối thiểu 4 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 10 m |
| Đất ở tại xã, thị trấn | 80 m² | Chiều rộng cạnh tiếp giáp đường giao thông công cộng tối thiểu 5 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 10 m |
Trường hợp thửa đất sau khi tách thửa không tiếp giáp đường giao thông công cộng thì phải có lối đi được kết nối với đường giao thông công cộng và bảo đảm điều kiện về chiều rộng lối đi theo quy định.
Theo Điều 13 Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Các phường | 40 m² | Chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 3 m; chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m |
| Các xã | 60 m² | Chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 3 m; chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m |
Diện tích tối thiểu nêu trên không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 3 Quyết định 92/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại đô thị; đất khác trong cùng thửa đất ở thuộc khu vực đô thị; đất ở tại khu vực quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt | 36 m² | Chiều rộng cạnh tiếp giáp đường giao thông tối thiểu 4 m; chiều sâu tối thiểu 5 m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
| Đất ở tại nông thôn; đất khác trong cùng thửa đất ở thuộc khu vực nông thôn | 50 m² | Chiều rộng cạnh tiếp giáp đường giao thông tối thiểu 4 m; chiều sâu tối thiểu 5 m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
Theo Điều 11 Quyết định 116/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại đô thị | 50 m² | Chiều rộng cạnh tiếp giáp đường (lối đi) của thửa đất tối thiểu 3,5 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m |
| Đất ở tại nông thôn | 80 m² | Chiều rộng cạnh tiếp giáp đường (lối đi) của thửa đất tối thiểu 4 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 5 m |
Theo Điều 4 Quyết định 192/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Bình, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại đô thị (phường) | 40 m² | Chiều rộng, chiều sâu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 3,5 m |
| Đất ở tại nông thôn (xã) | 60 m² | Chiều rộng, chiều sâu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 4 m |
Theo Điều 13 Quyết định 26/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Khu vực đô thị (các phường thuộc thành phố, thị xã, thị trấn); xã Thạch Kim (huyện Lộc Hà); xã Cẩm Nhượng (huyện Cẩm Xuyên) | 50 m² | Cạnh tiếp giáp đường giao thông và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông tối thiểu 4 m |
| Khu vực nông thôn, các xã thuộc thành phố, thị xã tại vị trí bám đường Quốc lộ, Tỉnh lộ | 60 m² | Cạnh tiếp giáp đường giao thông và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông tối thiểu 5 m |
| Các vị trí còn lại tại khu vực nông thôn | 75 m² | Cạnh tiếp giáp đường giao thông và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông tối thiểu 5 m |
Trường hợp tách thửa làm hình thành lối đi mới và mương thoát nước thì tổng chiều rộng của lối đi và mương thoát nước tối thiểu là 4 m.
Theo Điều 11 Quyết định 30/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại phường | 30 m² | Chiều rộng mặt đường và chiều sâu thửa đất tối thiểu 3 m |
| Đất ở tại xã | 40 m² | Chiều rộng mặt đường và chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m |
Theo Điều 11 Quyết định 36/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Điện Biên, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại đô thị | 40 m² | Chiều rộng mặt tiền tối thiểu 3 m; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu 5 m |
| Đất ở tại nông thôn | 50 m² | Chiều rộng mặt tiền tối thiểu 3 m; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu 8 m |
Theo Điều 14 Quyết định 37/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại khu vực nông thôn | 60 m² | Cạnh phía tiếp giáp lối đi tối thiểu 4 m |
| Đất ở tại khu vực đô thị | 40 m² | Cạnh phía tiếp giáp lối đi tối thiểu 3 m |
Theo Điều 5 Quyết định 75/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Khu vực 1: Tất cả các phường | 40 m² | Kích thước cạnh mặt tiền thửa đất và cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m |
| Khu vực 2: Tất cả các xã | 80 m² | Kích thước cạnh mặt tiền thửa đất và cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m |
Theo Điều 6 Quyết định 29/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại đô thị, tiếp giáp đường giao thông có chỉ giới đường đỏ từ 19 m trở lên | 45 m² | Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất từ 5 m trở lên |
| Đất ở tại đô thị, tiếp giáp đường giao thông có chỉ giới đường đỏ từ 10 m đến dưới 19 m | 36 m² | Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất từ 4 m trở lên |
| Đất ở tại đô thị, tiếp giáp đường giao thông có chỉ giới đường đỏ dưới 10 m | 36 m² | Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất từ 3 m trở lên |
| Đất ở tại nông thôn, tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã | 50 m² | Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất từ 5 m trở lên |
| Đất ở tại khu vực các đảo | 50 m² | Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất từ 5 m trở lên |
| Đất ở tại khu vực nông thôn còn lại | 60 m² | Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất từ 5 m trở lên |
Theo khoản 2 Điều 9 Quyết định 43/2024/QĐ-UBND được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 4 Điều 2 Quyết định 38/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lai Châu, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính của các phường, thị trấn trước khi sắp xếp đơn vị hành chính | 80 m² | Chiều rộng và chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m |
| Các khu vực còn lại | 120 m² | Chiều rộng và chiều sâu thửa đất tối thiểu 5 m |
Theo Điều 12 Quyết định 49/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại các phường | 60 m² | Cạnh mặt tiền của thửa đất không nhỏ hơn 4 m; chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 8 m |
| Đất ở tại các xã | 80 m² | Cạnh mặt tiền của thửa đất không nhỏ hơn 4 m; chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 8 m |
Theo Điều 6 Quyết định 38/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Khu vực đô thị (phường, thị trấn), đường phố có chỉ giới đường đỏ từ 19 m trở lên | 40 m² | Chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông tối thiểu 5 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m |
| Khu vực đô thị (phường, thị trấn), đường phố có chỉ giới đường đỏ dưới 19 m | 40 m² | Chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông tối thiểu 4 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m |
| Khu vực đô thị còn lại | 40 m² | Chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông tối thiểu 3 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m |
| Khu vực nông thôn (xã) | 60 m² | Chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông tối thiểu 5 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 6 m |
Theo Điều 10 Quyết định 82/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Các phường, xã: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu, Quỳnh Mai, Hoàng Mai, Hải Lộc, Trung Lộc, Hải Châu, An Châu, Diễn Châu, Quỳnh Anh, Quỳnh Phú | 50 m² | Chiều dài cạnh bám đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi tối thiểu 4 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m |
| Các địa bàn còn lại | 80 m² | Chiều dài cạnh bám đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi tối thiểu 4 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 4 m |
Theo Điều 5 Quyết định 118/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ngãi, diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành sau khi tách thửa được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu |
| Các phường và Đặc khu Lý Sơn | 50 m² |
| Các xã còn lại | 70 m² |
Theo Điều 3 Quyết định 44/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Thửa đất có đất ở tiếp giáp tuyến đường giao thông có lộ giới hoặc bề rộng đường (bao gồm lòng đường, vỉa hè, cống thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật) từ 19 m trở lên | 50 m² | Chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu thửa đất tối thiểu 5 m |
| Thửa đất có đất ở tiếp giáp tuyến đường giao thông có lộ giới hoặc bề rộng đường nhỏ hơn 19 m | 45 m² | Chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu thửa đất tối thiểu 4,5 m |
Theo Điều 6 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại nông thôn | 60 m² | Chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp đường giao thông hiện có tối thiểu 5 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 9 m |
| Đất ở tại đô thị | 45 m² | Chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp đường giao thông hiện có tối thiểu 4,5 m; chiều sâu thửa đất tối thiểu 8 m |
Căn cứ Điều 13 Quyết định 106/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La, diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại phường | 35 m² | Trong ranh giới thửa đất phải bảo đảm dựng được hình chữ nhật có cạnh chiều rộng tối thiểu 3,5 m |
| Đất ở tại xã thuộc vị trí trung tâm xã theo quy hoạch được duyệt và các vị trí tiếp giáp đường quốc lộ, đường tỉnh | 50 m² | Trong ranh giới thửa đất phải bảo đảm dựng được hình chữ nhật có cạnh chiều rộng tối thiểu 4 m |
| Đất ở tại các khu vực còn lại thuộc xã | 60 m² | Trong ranh giới thửa đất phải bảo đảm dựng được hình chữ nhật có cạnh chiều rộng tối thiểu 4 m |
Theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 56/2024/QĐ-UBND được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Quyết định 18/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước cạnh |
| Đất ở tại đô thị | 40 m² | Cạnh thửa đất tối thiểu 3 m |
| Địa bàn các tổ dân phố: Thượng Hải, Quang Minh, Xuân Tiến, Thanh Xuyên, Thanh Đông, Thanh Định, Thanh Nam thuộc phường Tĩnh Gia; Nam Sơn, Trung Sơn, Bắc Sơn, Thanh Sơn thuộc phường Nghi Sơn | 30 m² | Cạnh thửa đất tối thiểu 3 m |
| Đất ở tại nông thôn | 50 m² | Cạnh thửa đất tối thiểu 4 m |
| Địa bàn các thôn: Thành Lập, Chiến Thắng, Thắng Phúc, Thắng Lộc, Thắng Tây, Nam Vương, Bắc Thọ thuộc xã Vạn Lộc; Bắc, Trung, Điền, Thanh, Bình, Hòa, Đông, Hải, Thuận, Thắng, Đức, Tiến, Tân thuộc xã Tiên Trang | 30 m² | Cạnh thửa đất tối thiểu 3 m |
Theo Điều 1 Quyết định 66/2025/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế, diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành sau khi tách thửa và thửa đất còn lại đối với đất ở được quy định như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Các phường: Thuận An, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Hóa Châu, Dương Nỗ | 60 m² | Cạnh mặt tiền tối thiểu 4 m đối với đường có chỉ giới đường đỏ dưới 19 m; tối thiểu 5 m đối với đường có chỉ giới đường đỏ từ 19 m trở lên; chiều sâu thửa đất tối thiểu 5 m |
| Các phường: Hương Trà, Kim Trà, Thanh Thủy, Hương Thủy, Phú Bài, Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú và các xã: Phú Vang, Hưng Lộc, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Khe Tre, A Lưới 2 | 80 m² | Cạnh mặt tiền tối thiểu 4 m đối với đường có chỉ giới đường đỏ dưới 19 m; tối thiểu 5 m đối với đường có chỉ giới đường đỏ từ 19 m trở lên; chiều sâu thửa đất tối thiểu 5 m |
| Phường Phong Quảng và các xã: Đan Điền, Quảng Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Vinh Lộc, Lộc An, Bình Điền | 100 m² | Cạnh mặt tiền tối thiểu 4 m đối với đường có chỉ giới đường đỏ dưới 19 m; tối thiểu 5 m đối với đường có chỉ giới đường đỏ từ 19 m trở lên; chiều sâu thửa đất tối thiểu 5 m |
| Các xã: Long Quảng, Nam Đông, A Lưới 1, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5 | 120 m² | Cạnh mặt tiền tối thiểu 4 m đối với đường có chỉ giới đường đỏ dưới 19 m; tối thiểu 5 m đối với đường có chỉ giới đường đỏ từ 19 m trở lên; chiều sâu thửa đất tối thiểu 5 m |
Theo Điều 6 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninh, sau khi tách thửa, thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải bảo đảm diện tích, kích thước tối thiểu như sau:
| Khu vực | Diện tích tối thiểu | Điều kiện về kích thước |
| Đất ở tại đô thị, tiếp giáp đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch từ 19 m trở lên | 45 m² | Có một cạnh kích thước tối thiểu 5 m |
| Đất ở tại đô thị, tiếp giáp đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch dưới 19 m | 36 m² | Có một cạnh kích thước tối thiểu 4 m |
| Đất ở tại nông thôn, tiếp giáp đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch từ 19 m trở lên | 60 m² | Có một cạnh kích thước tối thiểu 5 m |
| Đất ở tại nông thôn, tiếp giáp đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch dưới 19 m | 50 m² | Có một cạnh kích thước tối thiểu 4 m |
Trên đây là thông tin về việc Cập nhật: Diện tích tối thiểu được tách thửa 34 tỉnh thành...
Tin tức liên quan
Đánh giá bài viết!